Sự kiện INLEN

HỘI THẢO HỘI NHẬP “NHỮNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CỐT LÕI CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM” - VẤN ĐỀ NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ ĐỂ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

Tại khách sạn CONTINENTAL ngày 14/ 07/2006

        ____________________________________________________________________  

VẤN ĐỀ NHÂN LỰC TRÌNH ĐỘ CAO VÀ NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ ĐỂ CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 

Nguyễn Thiện Tống, PhD (Sydney), MPA (Harvard)

Đại Học Bách Khoa Tp Hồ Chí Minh

1. Giới thiệu

 Tạo ra tri thức trong nước bằng R&D, và xây dựng lực lượng KH KT bản xứ

            -    Nâng cao năng lực đội ngủ trí thức bằng:

                      + Tiếp nhận công nghệ thông qua ngoại thương, đầu tư nước ngoài và hợp đồng phép sử dụng bản quyền công nghệ.

                      + Thiết kế ngược từ sản phẩm (reverse engineering).

                      + Đầu tư nghiên cứu cơ bản và ứng dụng.

Cần một trình độ có sẵn tiếp thu công nghệ mới và thiết kế ngược sản phẩm.

2. Phát triển công nghệ để cạnh tranh

            -   Những cải tiến công nghệ đã được công nhận từ rất lâu như là chìa khóa cho sự gia tăng năng suất và chất lượng.

            -   Doanh nghiệp có thể phát triển năng lực đổi mới công nghệ và cải tiến sản phẩm bằng cách tự nghiên cứu phát triển hay hợp tác với bên ngoài như với trường đại học hoặc viên nghiên cứu. 

            -   Hợp tác R&D giữa doanh nghiệp và trường đại học là vấn đề quan trọng nhất để tạo sức cạnh tranh cho doanh nghiệp và cho cả nước.

Chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp và của cả nước

            -   Chuyển dịch lên các bậc thang cao trong chuỗi giá trị gia tăng và tránh bị mắt kẹt trong cái bẫy lao động giá rẻ;

            -   Cạnh tranh ngày càng dựa nhiều vào cơ sở trí tuệ sáng tạo ra công nghệ mới;

            -   Nhu cầu về nhân lực trình độ cao với kỹ năng mới và tri thức luôn đổi mới.

3. Đại học Việt Nam không đáp ứng được nhu cầu nhân lực trình độ cao và R&D của doanh nghiệp

            -   Đại học VN không cung cấp được nhân lực trình độ cao về khoa học và công nghệ cho phù hợp với nhu cầu doanh nghiệp;

            -   R&D của đại học không đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp;

            -   Doanh nghiệp khó thương lượng hợp đồng R&D với đại học;

            -   Vấn đề sở hữu trí tuệ và bí mật công nghệ trong cạnh tranh không bảo đảm.

4. Doanh nghiệp Việt Nam chưa sử dụng R&D để cạnh tranh bằng chất lượng

            -   Phần lớn các xí nghiệp quốc doanh sản xuất hàng thay thế nhập khẩu vốn được bảo hộ nên không chú trọng R&D;

            -   Phần lớn doanh nghiệp là loại nhỏ và vừa nên không đủ năng lực về R&D;

            -   Môi trường cạnh tranh trong thời gian qua là về giá cả chứ chưa phải là chất lượng nên nhu cầu cải tiến công nghệ chưa nhiều;

            -   Công ty lớn của nước ngoài mới có nhu cầu R&D ở Việt Nam.

5. Đánh giá hiện nay của đại học về doanh nghiệp

            -   Doanh nghiệp không phải là nguồn cung cấp kinh phí nghiên cứu đáng kể;

            -   Doanh nghiệp không hợp tác để sinh viên thực tập và giảng viên tham gia R&D;

            -   Nhu cầu R&D của doanh nghiệp chỉ là loại “mì ăn liền” hay “thiết kế lại” sản phẩm máy móc nhập khẩu (reverse engineering);

            -   Doanh nghiệp không chia đúng lợi ích kinh doanh R&D cho đại học.

6. Lợi ích của hợp tác giữa doanh nghiệp và đại học, vai trò chính quyền

           6.1. Lợi ích của doanh nghiệp.

           6.2. Lợi ích của đại học.

           6.3. Đóng góp của Việt kiều.

   6.1 Lợi ích của doanh nghiệp khi hợp tác

            -   Tiếp cận nguồn nhân lực trình độ cao, kể cả giảng viên nghiên cứu của đại học;

            -   Tiếp cận những kết quả nghiên cứu cơ bản và ứng dụng có cải tiến công nghệ và tạo sản phẩm mới;

            -   Tiếp cận phương tiện R&D của đại học mà doanh nghiệp không có;

            -   Nhân lực doanh nghiệp dược đại học đào tạo bồi dưỡng tiếp tục;

            -   Uy tín doanh nghiệp được nâng cao khi hợp tác với đại học.

   6.2 Lợi ích của đại học khi hợp tác

            -   Doanh nghiệp cung cấp kinh phí nghiên cứu mà ít thủ tục hơn nhà nước;

            -   Sinh viên và giảng viên được tiếp cận vấn đề thực tế trong sản xuất kinh doanh;

            -   Nhận thêm kinh phí nhà nước cho những đề tài nhà nước hỗ trợ nhằm khuyến khich hợp tác giữa doanh nghiệp và đại học;

            -   Uy tín đại học được nâng cao khi phục vụ doanh nghiệp và cộng đồng.

Các hình thức hợp tác “doanh nghiệp – đại học”

            -   Hỗ trợ nhau trên nguyên tắc tổng quát;

            -   Hợp đồng hợp tác nghiên cứu;

            -   Cùng tổ chức phòng thí nghiệm hay trung tâm nghiên cứu; 

            -   Chương trình nghiên cứu chung;

            -   Vườn ươm doanh nghiệp và khu nghiên cứu (new business incubators and research parks).

  
  6.3. Đóng góp của chuyên gia Việt kiều

            -    “Vườn Ươm Doanh Nghiệp” ở Khu Công Nghệ Cao (SHTP);

            -   Câu lạc bộ Khoa học Kỹ thuật Việt kiều;

            -   Công ty dịch vụ tư vấn của Việt kiều;

            -   Trung tâm chuyển giao công nghệ của Việt kiều;

            -   Trung tâm Công nghệ Sinh học;

            -   Doanh nghiệp Việt kiều và FDI.

Networking chất xám của kiều bào

Trí thức Việt kiều là nguồn tri thức toàn cầu.

Low cost of communication

Liên kết mạng trí thức Việt kiều và trí thức trong nước.

Brain circulation

Hiệp hội Gíáo sư Việt kiều Bắc Mỹ.

Câu lạc bộ KHKT Việt kiều

7. Vai trò của chính quyền

            -   Hiện nay sự liên kết về R&D giữa đại học và doanh nghiệp rất yếu.

            -   Bản thân việc đào tạo lực lượng khoa học công nghệ là một nỗ lực lâu dài và việc xây dựng những viện nghiên cứu để cho lực lượng khoa học công nghệ này làm việc một cách hiệu quả lại còn lâu dài hơn.

            -   Liên kết năng lực khoa học công nghệ trong các đại học và viện nghiên cứu ở khu vực công và tư là vấn đề rất quan trọng:

                 a) Thiết lập những tổ chức trung gian giữa DN & ĐH;

                 b) Xây dựng Trung Tâm Nghiên Cứu của ĐH chuyên phục vụ nhu cầu doanh nghiệp;

                 c) Cung cấp kinh phí nghiên cứu cho những đề tài ưu tiên khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp và đại học;

                 d) Hỗ trợ các vườn ươm doanh nghiệp của ĐH;

                 e) Cải tổ GDĐH và Xây dựng Đại Học Nghiên Cứu trình độ quốc tế;

                 f) Chính sách thu hút chuyên gia Việt kiều về nước.

8. Kết luận

            -   Tạo môi trường cạnh tranh cho các doanh nghiệp;

            -   Cải thiện hệ thống nghiên cứu và phát triển R&D;

            -   Cải tổ GDĐH, xây dựng Viện Đại học Nghiên cứu;

            -   Thiết lập những tổ chức trung gian giữa DN & ĐH;

            -   Cung cấp kinh phí nghiên cứu cho những đề tài ưu tiên khuyến khích hợp tác giữa doanh nghiệp và đại học;

            -   Hỗ trợ các vườn ươm doanh nghiệp của ĐH;

            -   Chính sách thu hút chuyên gia Việt kiều về nước.

  • DJ1U82 GỬI
  • GỬI
  • Ý kiến khách hàng
      “Tôi đã học được phương pháp phát hiện, phân tích và kiểm ...”
    • Ông Huỳnh Thanh Tùng – Kế toán trưởng của Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu An Giang
      “Tôi đã học được cách phân biệt kiểm soát chi phí và giảm ...”
    • Bà Nguyễn Thị Tuyết Phượng – Trưởng phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Dược phẩm Calapharco
      “Thông qua khóa học tôi đã có thêm được những kiến thức: Cách ...”
    • Ông Lê Thế Huyền - Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương
      “Tôi đã học được những điều sau đây từ khóa học này: Hiểu rõ ...”
    • Ông Vũ Đăng Khoa - Công ty Cổ phần Nước giải khát Chương Dương
      “Sau những buổi học của thầy - TS. Phan Ngọc Thanh, em nhận thấy bản thân em cũng như những anh/ ...”
    • Bà Nguyễn Thị Hồng Ngọc - Nhân viên Thu ngân vé của Trung tâm Starlight Quy Nhơn - Công ty CP Truyền hình Cáp NTH
      “Tôi nghĩ tôi học được rất nhiều điều bổ ích từ khóa học này, giúp ...”
    • Bà Ngô Thị Lợi - Nhân viên Thu ngân vé của Trung tâm Starlight Đà Nẵng - Công ty CP Truyền hình Cáp NTH
      “Sau khóa học, tôi đã học được những điều sau đây: Khái niệm về ...”
    • Bà Trần Thị Thế Giao - Công ty Cổ phần Truyền hình Cáp NTH
      “Tôi đã học được những điều sau đây từ khóa học này: Khái ...”
    • Ông Chu Văn Hòa - Trung tâm Khuyến công và Sở Công thương Trà Vinh
      “Tôi có được kiến thức cơ bản mà người quản lý cần phải có, qua đó ...”
    • Ông Kiều Văn Khoa - Sở Công thương Trà Vinh
    NHẬP THÔNG TIN

    AUJNFJ
    TOP